Công văn 5667/CTLAN-TTHT về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 5667/CTLAN-TTHT về chính sách thuế giá trị gia tăng

Văn bản pháp luật

Công văn 5667/CTLAN-TTHT về chính sách thuế giá trị gia tăng

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TỈNH LONG AN

Số: 5667/CTLAN-TTHT
 

V/v chính sách thuế GTGT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long An, ngày 12 tháng 12 năm 2024

 

Kính gửi:

Công ty TNHH MTV Xây dựng Fongtech;

MST: 1100625060;

Địa chỉ: Lô E-01, KCN Đức Hòa 1, xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.

Trả lời văn bản số 2024.01/CV-FTXD của Công ty TNHH MTV Xây dựng Fongtech (gọi tắt là Công ty) về việc giảm thuế GTGT, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Quyết định 'Số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

- Căn cứ Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội:

+ Tại Điều 1 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng:

“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng

1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

…”.

+ Tại Điều 2 quy định hiệu lực thi hành như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

…”

- Căn cứ Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định giá tính thuế như sau:

“Điều 7. Giá tính thuế

9. Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.

a) Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.

Ví dụ 32: Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, tổng giá trị thanh toán chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồng, trong đó giá trị vật tư xây dựng chưa có thuế GTGT là 1.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT là 1.500 triệu đồng.

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có hoạt động cung cấp và lắp đặt thiết bị đang áp dụng mức thuế suất 10% và không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định này. Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định số 72/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024.

Về giá tính thuế đối với hoạt động lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, Công ty thực hiện theo Khoản 9 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu hàng hóa, dịch vụ do Công ty cung cấp với các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.

Cục Thuế trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- BLĐ Cục Thuế;

- Phòng NVDTPC, TTKT1;

- Trang web Cục Thuế;

- Lưu: VT, TTHT, G (2b).

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

 

Trần Thị Thu Vân

Xem chi tiết tại đây.