Official Letter 243/CTBRV-TTHT regarding corporate income tax incentives

Official Letter 243/CTBRV-TTHT regarding corporate income tax incentives

Legislation

Official Letter 243/CTBRV-TTHT regarding corporate income tax incentives

 

GENERAL TAX DEPARTMENT
TAX DEPARTMENT OF BA RIA - VUNG TAU PROVINCE

No. 243 /CTBRV-TTHT
Re: Corporate Income Tax Incentives

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

Ba Ria - Vung Tau, January 10, 2025

 

To:

LDT Vocational Education Center Co., Ltd.
Address: Tan Long Hamlet, Chau Pha Commune, Phu My Town, Ba Ria - Vung Tau Province
Tax code: 3502518721

In response to the letter no. /CV-TTGDNN dated January 3, 2025 (received by the Tax Department on January 6, 2025) from LDT Vocational Education Center Co., Ltd. regarding corporate income tax incentives, the Tax Department of Ba Ria - Vung Tau Province provides the following comments:

  • Pursuant to Articles 1 and 2 of Decree 69/2008/ND-CP dated May 30, 2008 of the Government on policies to encourage socialization in education, vocational training, health, culture, sports, environment, and judicial expertise, which stipulate the scope and subjects of adjustment (amended and supplemented in Article 1, Clause 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP dated June 16, 2014 of the Government):

Article 1. Scope and Subjects of Adjustment

  1. The scope of regulation of the Decree includes socialization in the fields of: Education, vocational training, healthcare, culture, sports, environment, and judicial expertise.
  2. Subjects of regulation by the Decree:
    a) Non-public establishments established and eligible to operate under the law in the socialized sectors;
    b) Organizations and individuals operating under the Enterprise Law with investment projects, joint ventures, or partnerships, or establishing facilities in socialized sectors eligible to operate according to the regulations of competent authorities;

(Hereafter referred to as socialized facilities)

Article 2. Conditions for Enjoying Socialization Incentives
Conditions for socialized facilities to enjoy socialization development incentives as stipulated in this Decree include being listed in the catalog of types, criteria, scale, and standards issued by the Prime Minister.

  • Based on Appendix II attached to Decision No. 1466/QD-TTg dated October 10, 2008, by the Prime Minister, on the category of vocational training institutions and minimum requirements for material conditions, facilities, etc.

  • Pursuant to Circular No. 78/2014/TT-BTC dated June 18, 2014, by the Ministry of Finance, which guides the implementation of Decree No. 218/2013/ND-CP dated December 26, 2013, on corporate income tax:

    • Article 18, Clause 1 and Clause 2, regulate conditions for applying corporate income tax incentives:

    Article 18: Conditions for Corporate Income Tax Incentives

    1. Corporate income tax incentives are only applied to businesses that comply with accounting, invoicing, documentation systems, and file tax returns.

    2. During the period of enjoying corporate income tax incentives, if a business performs multiple production and business activities, it must separately declare income from tax-incentivized activities and non-tax-incentivized activities for tax filing purposes.

    • Article 20 stipulates the period of tax exemptions and reductions:

    Article 20: Corporate Income Tax Exemptions and Reductions

    1. Exemption from taxes for four years, and a 50% reduction in taxes for the next nine years for:
      a) Income from new investment projects as stipulated in Article 19 of this Circular.
      b) Income from new investment projects in socialized sectors in areas with difficult or particularly difficult socio-economic conditions as defined in Appendix attached to Decree No. 218/2013/ND-CP.
  • Pursuant to Appendix III issued under Decree No. 31/2021/ND-CP dated March 26, 2021, by the Government, on preferential investment areas, including regions with socio-economic difficulties.

  • Based on Article 22 of Circular No. 78/2014/TT-BTC, businesses must determine tax incentives, preferential tax rates, periods of exemption, and reductions themselves for tax filings.

  • Based on Clause 3, Article 11 of Circular No. 96/2015/TT-BTC, which amends and supplements Circular No. 78/2014/TT-BTC, regarding preferential tax rates.

  • Pursuant to Clause 2, Clause 3, Article 15 of the Investment Law No. 61/2020/QH14, June 17, 2020, regarding subjects entitled to investment incentives.

Based on the above regulations, LDT Vocational Education Center Co., Ltd. is responsible for determining the conditions for tax incentives, tax rates, periods of exemption and reduction, and losses to be deducted for tax calculation. The company should self-declare and self-settle taxes with the tax authorities according to the regulations in Circular No. 78/2014/TT-BTC, in line with the eligibility criteria for socialized facilities in education, vocational training, and other related sectors under the Prime Minister’s Decision No. 1466/QD-TTg.

The Tax Department of Ba Ria - Vung Tau Province informs LDT Vocational Education Center Co., Ltd. for their awareness and compliance with legal regulations.

 

Recipients:

  • As above;
  • TTKT3 Department;
  • NVDTPC Department;
  • Tax Department Website;
  • Archives: VT, TTHT, (VI-5b)

 

For the Director
Deputy Director

 

Tran Hiep Hung

See details here.

 

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TÍNH BÌNH ĐỊNH

Số:243 /CTBRV-TTHT
V/v ưu đãi thuế TNDN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 10 tháng 01 năm 2025

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp LDT
Địa chỉ: Thôn Tân Long, Xã Châu Pha, Thị xã Phủ Mỹ,
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Mã số thuế: 3502518721.

Trả lời văn bản không số /CV-TTGDNN ngày 03/01/202524 (Cục Thuế nhận ngày 06/01/2025) của Công ty TNHH Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp LDT (Công ty) về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Cục Thuế tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 1, Điều 2 Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo dạy nghề, y tế, văn hóa thể thao, môi trường, quy định phạm vi, đối tượng điều chỉnh (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ):

“Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định

Lĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp.

2. Đối tượng diều chinh của Nghị định

a) Các cơ sở ngoài công lập dược thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(Sau dây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa).

Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa

Điều kiện dê cơ sở thực hiện xã hội hóa được hướng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa quy định tọù Nghị định này là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định. ”

- Căn cứ Mục II Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ:

Loại hình

Quy hoạch mạng lu'ó'i

Quy mô đào tạo tểi thiểu

Co’ sò’ vật chất, trang thiết bị

Diện tích đất sù'dụng tối thiểu

Tiêu chuẩn thiết kế

Số lượng nghề đào tạo

Đội ngũ cản bộ quàn lý, giáo viên

Trung tâm dạy nghề

Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề

50 học sinh

Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo

1.000 mđổi với khu vực đô thị,

2.000 mđổi với khu vực ngoài đô thị

Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt l,3m2/01 học sinh quy đổi;

diện tích cơ sở thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/0l học sinh quy đổi;

Có chương trình dạy nghề theo quy định

Có đội ngù cán bộ quàn lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật

 

 

- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 18, Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

…”

+ Tại khoản 1 Điều 20 quy định về thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:

“ Điều 20, Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này (đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.”

- Căn cứ Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ, quy định danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư

STT

Tỉnh

Địa bàn cỏ điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khổ khăn

 

 

 

 

40

Bà Rịa - Vũng Tàu

Huyện Côn Đảo

Thị xã Phú Mỹ, Châu Đức, Xuyên Mộc

 

 

- Căn cứ Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

…”;

- Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“3. Sa đi, b sung điểm a Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT- BTC như sau:

3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá).

Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hoá được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định ”.

- Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc hội

“2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

3. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đổ ì với dự án đầu tư mới và dự án đẩu tư mở rộng.”

Căn cứ các quy định trên, về việc thực hiện ưu đãi thuế TNDN thì Công ty tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ngoài ra việc xác định doanh nghiệp đáp ứng loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thông báo để Công ty TNHH Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp LDT được biết và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Phòng TTKT3;

- Phòng NVDTPC;

- Website Cục Thuế;

- Lưu: VT, TTHT, (VI-5b)

 

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

Trần Hiệp Hưng

Xem chi tiết tại đây.