Khấu trừ thuế TNCN hàng tháng đối với trường hợp ký hợp đồng với tư vấn viên

Khấu trừ thuế TNCN hàng tháng đối với trường hợp ký hợp đồng với tư vấn viên

Khấu trừ thuế TNCN hàng tháng đối với trường hợp ký hợp đồng với tư vấn viên

Ngày đăng: 26/09/2022

Doanh nghiệp tôi có ký hợp đồng với tư vấn viên, mức chi trả theo hợp đồng là 70 triệu/tháng, thanh toán vào cuối tháng. Vậy khoản phí tư vấn này có phải khấu trừ thuế TNCN hàng tháng không? Mức khấu trừ là bao nhiêu %? Khi hết năm thì doanh nghiệp xuất chứng từ gì cho Tư vấn viên kia tự quyết toán thuế TNCN? Nếu phải khấu trừ thuế TNCN hàng tháng thì thuế này kê khai vào loại tờ khai nào?

Theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công bao gồm:

“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”

Theo quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

Theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“2. Chứng từ khấu trừ

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ. 

b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Căn cứ quy định nêu trên thì doanh nghiệp của bạn phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ thuế TNCN phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN hàng tháng thì tổ chức kê khai Tờ khai thuế TNCN (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II, Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Nguồn: Tổng cục Thuế Việt Nam

 

Hệ thống văn phòng :

🔹Trụ sở chính: 702/63/7 Lê Đức Thọ, Phường An Hội Đông, TP. Hồ Chí Minh

🔹VPĐD tại Đà Lạt: 72 Nguyễn Công Trứ, Phường Lâm Viên - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

🔹VPĐD tại Kon Tum: 227 Phan Đình Phùng, Phường Đăk Cấm, Tỉnh Quảng Ngãi

🔹VPĐD tại TP. HCM: 779 Huỳnh Văn Lũy, Phường Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh

🔹VPĐD tại Gia Lai: 59 Trường Chinh, Phường An Nhơn Đông, Tỉnh Gia Lai

🔹VPĐD tại Bảo Lộc: 48/49 Phạm Ngọc Thạch, Phường 1 – Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng

🔹VPĐD tại Hà Nội: Phòng 701, Tòa nhà Kim Ánh, Số 1 ngõ 78, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội

CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO & TƯ VẤN THTAX

📌 702/63/7 Lê Đức Thọ, Phường An Hội Đông, TP.HCM

📞 0934 518 268 – 0918 774 497